Bảng giá nước sinh hoạt 2025 có nhiều thay đổi về giá cũng như có những cập nhật về nấc thang tính tiền nước. Mọi người nếu chưa nắm được thông tin thay đổi tiền nước hãy tham khảo nội dung của Thiết bị đo THP dưới đây:
Cập nhật bảng giá nước sinh hoạt mới nhất 2025
Mức giá nước sinh hoạt mới nhất đang được áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 theo quy định của nhà nước đối với các hộ dân cụ thể như sau:
- Với khung sử dụng nước đến 4m3/ tháng ở hộ dân thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo thì mức giá 6.300 VNĐ
- Ở khung sử dụng nước 4m3/tháng với cư dân bình thường sẽ có giá 6.700 VNĐ
- Từ trên 4-6m3/đồng hồ/tháng có giá: 12.900 VNĐ
- Trên 6m3/đồng hồ/tháng có giá: 14.400 VNĐ
Giá nước sinh hoạt 2025 được quy định chi tiết tại điều 54 Nghị định 117/2007/NĐ-CP. Giá tiền nước sinh hoạt trên phạm vi toàn quốc sẽ do Bộ trưởng Bộ tài chính quy định. Cụ thể căn cứ khoản 1 điều 3 Thông tư 44/2021/TT-BTC bảng giá nước sinh hoạt trên phạm vi toàn quốc sẽ được quy định cụ thể như sau:
Mức sử dụng nước
|
Đơn giá (đồng/m3) | ||||
Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
Dưới 4m3/người/tháng | Hộ dân cư | 6.000 | 6.300 | 6.700 | 6.700 |
Hộ nghèo và cận nghèo | 5.600 | 6.000 | 6.300 | 6.300 | |
Từ 4m3 đến 6 m3/người/tháng
|
11.500 | 12.100 | 12.90 | 12.90 | |
Trên 6 m3/người/tháng
|
12.800 | 13.600 | 14.400 | 14.400 |
Lưu ý: Bảng giá nước sinh hoạt này chưa bao gồm phí VAT và phí bảo vệ môi trường.
Mức khung giá tiền nước sinh hoạt 2025 tại từng địa phương sẽ do UBND cấp tỉnh quy định chi tiết và áp dụng nhưng không được vượt quá giới hạn tiền nước được quy định bởi Bộ tài chính đã ban hành theo bảng trên.
Thêm vào đó giá tiền nước sinh hoạt sẽ có điều chỉnh theo quy định Điều 4 Thông tư 44/2021/TT-BTC.
Thường xuyên rà soát các phương án nước sạch, giá nước sạch cho các năm kế tiếp.
Trường hợp các yếu tố tính phí sản xuất kinh doanh nước sạch có biến động về giá ở các năm tiếp theo thì đơn vị cấp nước sẽ tiến hành lập hồ sơ phương án giá nước sạch để gửi cho Sở tài chính thẩm định, trình UBND cấp tỉnh xem xét, điều chỉnh.
Những trường hợp sau khi được rà soát mà giá thành nước sạch ở các giai đoạn tiếp theo có biến động tăng ở mức đơn vị cấp nước có thể tiến hành cân đối tài chính và có công văn gửi Sở tài chính báo cáo UBND cấp tỉnh để có phương án ổn định lại bảng giá nước sinh hoạt.
Bảng giá nước sinh hoạt đối với các đơn vị tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
Bảng giá nước sinh hoạt đối với các tổ chức, doanh nghiệp được quy định riêng tại quyết định số 728/QĐ-TCT-KDDVKH.
Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân thường sử dụng 1 lượng lớn nước sản xuất thay vì sử dụng sinh hoạt hộ gia đình. Vì thế đây là đối tượng chịu mức phí cao nhất và đến thời điểm hiện tại giá nước sinh hoạt cho doanh nghiệp năm 2025 cao nhất là 21.300 đồng/m3, tăng 1.200 đồng/m3 so với năm 2023.
Mức sử dụng nước doanh nghiệp (m3/tháng) |
Đơn giá
(đồng/m3) |
|||
Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |
Cơ quan hành chính, sự nghiệp | 11.600 | 12.300 | 13.000 | 13.000 |
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất | 10.800 | 11.400 | 12.100 | 12.100 |
Kinh doanh – Dịch vụ | 19.000 | 20.100 | 21.300 | 21.300 |
Bảng giá tiền nước theo m3 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Vào ngày 07/07/2023 đã có quyết định số 3541/QĐ-UBND do UBND thành phố Hà Nội ban hành sửa giá tiền nước sinh hoạt thay đổi theo 2 giai đoạn chính. Sau đây là bảng giá 2025 tại thành phố Hà Nội:
STT | Đối tượng sử dụng nước | Giá bán nước sinh hoạt (Đồng/m3) | ||
Giá cũ | Từ 1/7/2023 | Từ 1/1/2024 đến 31/12/2025 | ||
I | Các hộ dân cư | |||
1 | 10m3 sử dụng đầu tiên | |||
– Hộ dân thuộc diện gia đình chính sách như hộ nghèo/hộ cận nghèo | 3.600 | 5.973 | 5.973 | |
– Các đối tượng hộ dân cư khác | 5.973 | 7.500 | 8.500 | |
2 | Mức nước sử dụng từ 10 – 20m3 | 7.052 | 8.800 | 9.900 |
3 | Mức nước sử dụng từ 20 – 30m3 | 8.669 | 12.000 | 16.000 |
4 | Mức nước sử dụng trên 30m3 | 15.929 | 24.000 | 27.000 |
II | Cơ quan hành chính sự nghiệp | 9.955 | 12.000 | 13.500 |
III | Đơn vị sự nghiệp, công cộng | 9.955 | 12.000 | 13.500 |
IV | Đơn vị sản xuất | 11.615 | 15.000 | 16.000 |
V | Đơn vị kinh doanh dịch vụ | 22.068 | 27.000 | 29.000 |
Bảng giá 2025 đối với thành phố TP.HCM:
STT | Đối tượng sử dụng | Đơn giá (Đồng/m3) | Thuế GTGT (5%) | Dịch vụ thoát nước & xử lý nước thải | Tổng tiền | |
Giá 20% | Thuế 10% | |||||
I | Đối tượng sinh hoạt | |||||
1 | Đến 4m3/người/tháng | |||||
– Hộ dân cư | 6.700 | 355 | 1.340 | 134 | 8.509 | |
– Hộ nghèo/cận nghèo | 6.300 | 315 | 1.260 | 126 | 8.001 | |
2 | Từ 4 – 6m3/người/tháng | 12.900 | 645 | 2.580 | 258 | 16.383 |
3 | Trên 6m3/người/tháng | 14.400 | 720 | 2.880 | 288 | 18.288 |
II | Cơ quan hành chính, sự nghiệp | 13.000 | 650 | 2.600 | 260 | 16.510 |
III | Đơn vị sản xuất | 12.100 | 605 | 2.420 | 242 | 15.367 |
IV | Kinh doanh dịch vụ | 21.300 | 1.065 | 4.260 | 426 | 27.051 |
Chi tiết cách tính tiền nước sinh hoạt đơn giản
Hiện nay cách tính tiền nước sinh hoạt sử dụng hàng tháng được tính theo công thức tích lũy dựa vào bảng giá mà nhà nước đã quy định hiện hành. Vì thế trước khi thực hiện công thức tính tiền mọi người cần xác định rõ nhóm đối tượng sử dụng nước là ai.
Với trường hợp, bạn ở Hà Nội và sử dụng nước sinh hoạt để tắm giặt, nấu nướng thì trung bình 1 tháng khoảng 35m3. Lúc này tiền nước trung bình trên hóa đơn sẽ được tính cụ thể như sau:
- Bậc 1: Giá nước sạch 10m3 đầu tiên: 8.500 x 10 = 85.000 đồng
- Bậc 2: Giá nước từ 10 – 20m3: 9.900 x 10 = 99.000 đồng
- Bậc 3: Giá nước sạch từ 20 – 30m3:16.000 x 10 = 160.000 đồng
- Bậc 4: Giá nước sạch từ 30m3 trở lên: 27.000 x 5 = 135.000 đồng
Cách tính tiền nước sẽ là tổng số tiền nước theo các bậc cộng lại: 85.000 + 90.900 + 160.000 + 135.000 = 470.000 đồng. Theo quy định bảng giá tiền nước của Nhà nước đã quy định thì bảng giá nước bán ra sẽ bao gồm các chi phí người dân phải chi trả như:
- Giá tiền nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế): 470.000 đồng
- 5% thuế GTGT: khoảng chừng 23.500 đồng
- 10% phí bảo vệ môi trường: 47.000 đồng
Con số cuối cùng người dân phải chi trả cho hóa đơn tiền nước đã sử dụng 35m3 nước là: 540.500 đồng.
Xem thêm: Khi nào áp giá nước kinh doanh? Giá nước kinh doanh 2024
Hướng dẫn tiết kiệm nước sinh hoạt cực hiệu quả
Để giảm chi phí tiền nước sinh hoạt cũng như tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước thì mọi người hãy chung tay thực hiện những hành động nhỏ tiết kiệm nước mỗi ngày như sau:
Tắt vòi nước khi không sử dụng
Đây là hành động quen thuộc với mỗi chúng ta hàng ngày. Sau khi sử dụng vòi nước hãy đóng thật chặt để nước không bị rò rỉ ra ngoài. Việc làm tưởng như đơn giản nhưng lâu dần sẽ giúp tiết kiệm nước, tối ưu tài chính cực hiệu quả.
Sử dụng lại nguồn nước thải từ máy lọc nước
Máy lọc nước thường có nhiều nước thải được thải ra ngoài môi trường. Vì thế hãy tận dụng nguồn nước thải vào các công việc như tưới cây, tưới rau, lau nhà…Việc làm này có thể giúp mọi người tiết kiệm nguồn nước mà không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống vòi nước trong nhà
Thường xuyên kiểm tra lại hệ thống đường ống dẫn nước, khóa vòi nước để kiểm tra rò rỉ. Nếu phát hiện rò rỉ hãy khắc phục ngày để tránh tình trạng nước thất thoát quá nhiều. Ngoài ra hãy thay mới các vòi nước có hiện tượng rỉ sét, hư hỏng để không gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước và sức khỏe chính người sử dụng nước.
Trên đây là thông tin chi tiết bảng giá nước sinh hoạt 2025 và những thay đổi mới nhất giá tiền nước sinh hoạt. Mong rằng mọi người đã tiếp thu được thông tin hữu ích về cách tiết kiệm nước cho gia đình mình. Khách hàng cần thêm thông tin gì hãy liên hệ trực tiếp Hotline Thiết bị đo THP để được hỗ trợ nhanh chóng.